[JIN]
Đồng hồ nước đường kính lớn WESAN WP G trục vít nằm ngang được sử dụng chủ yếu để đo dòng nước lạnh lưu lượng vừa và lớn trong đường ống cấp nước.
Đặc điểm
Hỗ trợ cài đặt ngang và dọc
Hoạt động đo lường có thể được hiệu chỉnh riêng lẻ
Đo lường kín đảm bảo độ chính xác đo lường cao hơn
Chuyển động của cánh trục vít cân bằng động với tổn thất áp suất tối thiểu
Cánh quạt chống mài mòn, độ bền cao, đảm bảo tuổi thọ tối đa
Mặt số làm bằng kính thuỷ tin cường lực, niêm phong bằng đồng, lớp bảo vệ IP 68
Mặt số xoay 350° thuận tiện cho việc đọc số
Tích hợp giao diện truyền dữ liệu theo tiêu chuẩn
Bộ chuyển động có thể thay thế tại chỗ mà không ảnh hưởng đến độ chính xác của đo lường
Mô-đun giao tiếp có thể dễ dàng thay thế tại chỗ mà không ảnh hưởng đến phép đo thông thường
[DN25/32/40]
Đồng hồ đo nước đơn tia được thiết kế để đo nước lạnh trên thị trường, thích hợp cho các điều kiện lắp đặt khắc nghiệt và vùng nước chứa nhiều trầm tích.
Đặc điểm
DN25/32/40
Q3=6.3m3/h (DN25) / Q3=10m3/h (DN32) / Q3=16m3/h (DN40)
Phương pháp đo lường MID lên tới R=200 (ngang) và R=80 (dọc)
Lưu lượng bắt đầu đo: 9 l/h (DN25) / 15 l/h (DN32) / 25 l/h (DN40)
Thân đồng
Khả năng chống chịu cao với các điều kiện nước khắc nghiệt (cát)
Nhỏ gọn và kết cấu khối
[DN15/20]
Đồng hồ đo nước đơn tia được thiết kế để đo nước lạnh trên thị trường, thích hợp cho các điều kiện lắp đặt khắc nghiệt và vùng nước chứa nhiều trầm tích.
Đặc điểm
DN15/20
Phương pháp đo lường MID lên tới R=160 (ngang) và R=63 (dọc)
Lưu lượng bắt đầu đo: 3 l/h (DN15) / 8 l/h (DN20)
Thân đồng
Khả năng chống chịu cao với các điều kiện nước khắc nghiệt (cát, sắt)
Nhỏ gọn và kết cấu khối
[DN15/20]
Đồng hồ đo nước đơn tia với khả năng đo đọc chính xác, độ chắc chắn và tính linh hoạt, có thể được tích hợp bất cứ lúc nào với mô-đun IZAR để truyền dữ liệu, sẵn sàng cho hệ thống đo đọc.
Đặc điểm
DN15/20
Q3=1.6 m3/h và Q3=2.5 m3/h (DN15) / Q3=4 m3/h (DN20)
Phương pháp đo lường MID lên tới R=125 (ngang) và R=63 (dọc)
Lưu lượng bắt đầu đo: 6 l/h (DN15) / 12 l/h (DN20)
Thân đồng và thân composite
Tích hợp bộ dọc đầu vào
Dùng cho nước lạnh và nước nóng
[DN50/65/80/100]
Đồng hồ tổng được thiết kế cho việc đo mạng lưới nước hoặc lập hoá đơn cho việc tiêu dùng khối lượng nước lạnh.
Đặc điểm
DN50/65/80/100
Q3=25m3/h (DN50) / Q3=40m3/h (DN65) /
Q3=63m3/h (DN80) / Q3=100m3/h (DN100)
Phương pháp đo lường MID lên tới R=800
Lưu lượng bắt đầu đo: 18 l/h (DN50)
Thân gang
[DN50/65/80/100]
Đồng hồ tổng được thiết kế cho việc đo mạng lưới nước hoặc lập hoá đơn cho việc tiêu dùng khối lượng nước lạnh.
Đặc điểm
DN50/65/80/100
Q3=25m3/h (DN50) / Q3=40m3/h (DN65) /
Q3=63m3/h (DN80) / Q3=100m3/h (DN100)
Lưu lượng bắt đầu đo từ 18 l/h
Phương pháp đo lường MID lên tới R=630 (DN80 & 100)
Mặt bích xoay có gioăng
Dải động cao
[DN25/32/40]
Đồng hồ nước cỡ lớn hơn cho nhu cầu lưu lượng cao, vận hành ổn định và tương thích với mô-đun IZAR
Đặc điểm
DN25/32/40
Q3=6.3 m3/h (DN25/32), Q3=10 m3/h (DN25/32) và Q3=16 m3/h (DN40)
Phương pháp đo MID lên đến R=800 (Q3=6.3 m3/h), R=500 (Q3=10 m3/h)
và R=1,000 (Q3=16 m3/h)
Lưu lượng bắt đầu đo tại 1 l/h (Q3=6.3 m3/h), 2.9 l/h (Q3=10 m3/h)
và 4 l/h (Q3=16 m3/h)
Thân đồng
Mặt đọc bằng sợi thuỷ tinh - đồng
Thiết kế nhỏ gọn
Lắp đặt mọi vị trí
[DN15/20]
Đồng hồ nước nhỏ gọn, bền bỉ, phù hợp lắp đặt dân dụng và hỗ trợ mô-đun IZAR truyền dữ liệu ổn định.
Đặc điểm
DN15/20
Q3=2.5m3/h (DN15) / Q3=4m3/h (DN20)
Phương pháp đo MID lên đến R=800
Lưu lượng bắt đầu đo tại 0.4 l/h
Thân đồng hoặc thân composite
Dải động cao
Lắp đặt tại mọi vị trí
Tùy chọn bộ lọc vùng kép
Giải pháp đo lường thông minh
Hệ thống IZAR - giải pháp kết nối hoàn chỉnh của Diehl Metering cho phép độ chi tiết dữ liệu tuyệt vời và tính kịp thời của dữ liệu.
[1.3]
Đồng hồ đo nước dạng tĩnh dựa trên công nghệ đo siêu âm; tính toán chính xác mức tiêu thụ nước và loại bỏ các sai lệch đo lường do cát, các hạt lơ lửng hoặc túi khí.
Đặc điểm
Độ bền cao trong môi trường khắc nghiệt
Phát hiện rò rỉ và đường ống nứt vỡ
Phương pháp đo lường MID lên tới R=400 (nước lạnh) và R=160 (nước nóng)
Không yêu cầu đường thẳng
Không đo không khí
Không bị ảnh hưởng bởi hạt nhỏ và cát 4
Dễ dàng lắp đặt mọi vị trí
Tuổi thọ pin lên đến 16 năm
Có phiên bản nước lạnh và nước nóng
Sẵn sàng tích hợp với radio 434 hoặc 868 MHz, M-Bus hoặc dây xung
Giao tiếp dữ liệu trong Prios, Dữ liệu thực hoặc Giao thức đo sáng mở (có thể chọn cấu hình OMS thế hệ 3 hồ sơ A hoặc cấu hình OMS thế hệ 4 hồ sơ B)
[DN: 100...2000]
Dùng cho nhiều đường kính ngoài ống khác nhau
Môi trường: Nước, Nước thải
Bộ chuyển đổi mặt bích dùng để kết nối các ống có mặt bích và các ống không có kết nối mặt bích, làm từ thép, gang cầu, UPVC, gang xám, xi măng amiăng và các vật liệu khác.
[PN: 10/16 - DN: 50...1600]
Với đường kính trong thu hẹp
Môi trường: Nước, Nước thải
Bộ chuyển đổi mặt bích dùng để kết nối các ống có mặt bích và các ống không có kết nối mặt bích, làm từ thép, gang cầu, UPVC, gang xám, xi măng amiăng và các vật liệu khác.
[PN: 10/16 - DN: 50...600]
Dùng cho nhiều đường kính ngoài ống khác nhau
Môi trường: Nước, Nước thải, Nước biển
Bộ chuyển đổi mặt bích được thiết kế để kết nối các ống làm từ thép, gang cầu, UPVC, gang xám, xi măng amiăng và các vật liệu khác với thiết bị có kết nối mặt bích. Bộ chuyển đổi mặt bích có dung sai lớn về đường kính ngoài (lên đến 23 mm), do đó có thể lắp cho các ống có đường kính ngoài khác nhau.
[PN: 10/16 - DN: 50...2000]
Dùng cho ống có cùng đường kính ngoài
Môi trường: Nước, Nước thải
Khớp nối Dedicated Coupling được thiết kế để nối các ống có cùng đường kính ngoài.
[PN: 10/16 - DN: 50...600]
Dùng cho nhiều đường kính ngoài ống khác nhau
Môi trường: Nước, Nước thải
Khớp nối VAG VARIplus-RC được thiết kế để nối các loại ống làm từ thép, gang cầu, UPVC, gang xám, xi măng amiăng và các vật liệu khác. Khớp nối có khả năng dung sai lớn về đường kính ngoài (lên đến 23 mm), cho phép kết nối các ống có đường kính ngoài khác nhau.
[W: 150...1000 - H: 150...1000]
Van đóng/mở và điều tiết – làm kín bốn phía
Môi trường: Nước thải
Cửa van phai đóng/mở và điều tiết với thiết kế nhỏ gọn (khung kín), làm kín bốn phía, chế tạo bằng thép không gỉ, dùng cho lắp đặt gắn tường. Thiết kế đặc biệt chắc chắn với hệ thống trượt và hệ thống làm kín tách biệt. Phù hợp sử dụng trong các ứng dụng nước thải, nhà máy xử lý nước, hồ điều tiết nước mưa và công trình phòng chống ngập lụt.
[W: 400...1800 - H: 400...1800]
Van đóng/mở và điều tiết với khung liền thân
Môi trường: Nước thải
Van đóng/mở và điều tiết bằng thép không gỉ với thiết kế khung hở hoặc khung kín để lắp đặt gắn tường. Thiết kế đặc biệt chắc chắn với hệ thống làm kín mới được phát triển và đã được cấp bằng sáng chế. Phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu cao về độ kín trong hệ thống nước thải, nhà máy xử lý nước thải đô thị, hồ điều tiết nước mưa, công trình phòng chống ngập lụt và sự cố, cũng như trong các nhà máy xử lý nước thải công nghiệp và nhà máy điện.
[PN: 10/16 - DN: 50...300]
Van giảm áp
Môi trường: Nước
Van điều khiển sử dụng chính môi chất để điều khiển, dùng cho việc điều chỉnh áp suất và lưu lượng trong các khu vực vận hành không có nguồn điện bên ngoài. Tuổi thọ cao nhờ ghế van được đắp cứng, có khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn và chống xâm thực. Các ống lót thép ren được ép vào thân van (CORFIX) giúp tránh lộ bề mặt vật đúc và ngăn ngừa ăn mòn tại các vị trí kết nối của đường điều khiển. Phù hợp sử dụng trong hệ thống phân phối nước và quản lý áp suất.
[PN: 10/16/25 - DN: 50...200]
Loại một buồng
Môi trường: Nước
Van xả khí một buồng, lưu lượng lớn với ba chức năng dùng để thông khí và xả khí trong đường ống cũng như xả khí trong quá trình vận hành. Khả năng chống ăn mòn nhờ các chi tiết bên trong bằng thép không gỉ và phao làm bằng thép không gỉ. Vận hành an toàn và tin cậy ngay cả ở vận tốc xả khí cao, lên đến vận tốc âm thanh. Phù hợp sử dụng trong xử lý nước, phân phối nước, đập, nhà máy điện và trong công nghiệp.
[PN: 10/16 - DN: 40...300]Môi trường: Nước / Nước thải / Nước biển
Van một chiều ghế nghiêng, làm kín mềm, có khả năng mở ngay cả ở chênh áp thấp. Đĩa van có thể sử dụng ở cả hai mặt, giúp tăng gấp đôi tuổi thọ sử dụng. Đĩa liền khối và được bọc cao su hoàn toàn đảm bảo dòng chảy thông suốt hoàn toàn và giảm sự bám dính của cặn bẩn. Phù hợp lắp đặt theo phương ngang và phương đứng trong các nhà máy xử lý nước, hệ thống phân phối nước, ứng dụng nước thải, nhà máy điện và trong công nghiệp.
[PN: 10/16/25 - DN: 200...1400]
Đĩa Lật Ghế Nghiêng
Môi trường: Nước / Nước thải / Nước biển
Van một chiều làm kín kim loại với ghế nghiêng nhằm giảm thời gian đóng và đĩa van có hình dạng đặc biệt hỗ trợ chuyển động mở. Có thể trang bị thêm bộ giảm chấn bên trong để giảm xung áp. Điều kiện tiên quyết để vận hành không sự cố là vận tốc dòng chảy tối thiểu 1,5 m/s trong hệ thống của khách hàng. Phù hợp sử dụng trong xử lý nước, phân phối nước, nước thải đã qua tiền xử lý, nhà máy điện và trong công nghiệp.
[PN: 10/16 – DN: 50…600]
Đĩa inox – dạng kẹp (wafer-type)
Môi trường: Nước
Van bướm làm kín mềm, dạng wafer để lắp giữa các mặt bích đường ống; đĩa có gối đỡ đồng tâm; phù hợp cho các ứng dụng nước. Với lớp lót có thể thay thế được gắn trên vòng mang gioăng đã lưu hóa và đĩa với ba gối trục. Phù hợp sử dụng trong xử lý nước, phân phối nước, trong đập, nhà máy điện và trong công nghiệp.
[PN: 6/10/16/25/40 - DN: 100...4000]
Epoxy.
Môi trường: Nước
Van bướm mặt bích lệch tâm kép (ghế đàn hồi) với lớp phủ epoxy, có các tùy chọn chiều dài lắp đặt ngắn hoặc dài, hoặc chế tạo từ thép hàn, dùng cho các ứng dụng nước. Tuổi thọ dài nhờ môi chất không tiếp xúc với ổ trục, cùng với ghế van chống mài mòn, chống ăn mòn và chống thấm nhờ lớp đắp hàn. Phù hợp cho các ứng dụng phân phối nước, xử lý nước, nước thải đã qua tiền xử lý, đập, nhà máy điện, công nghiệp và quản lý áp suất.
[PN10/16 - DN40...600]
Van ghế đàn hồi - chiều dài mặt bích ngắn
Môi trường: Nước/Nước thải/Nước biển
Van cổng ghế đàn hồi với nắp chụp dạng bu-lông và chiều dài lắp đặt theo tiêu chuẩn Basic Series 14 cho các ứng dụng nước. Thiết kế đã được kiểm chứng cùng các cải tiến tiên tiến, như nắp trượt, giúp đảm bảo mô-men vận hành thấp ngay cả sau nhiều năm sử dụng. Phù hợp cho các ứng dụng xử lý nước, phân phối nước, quản lý áp suất, hồ điều tiết nước mưa, đập, nhà máy điện và trong công nghiệp.
Dòng RS là máy thổi khí kiểu xoay (rotary) được trang bị cánh quạt 3 thùy, mang lại hiệu suất ổn định và độ bền cao. Thiết kế kết cấu xoắn tại cửa hút và cửa xả giúp không khí đi qua các cổng hút/xả theo dạng đóng – mở dần, từ đó giảm thiểu tiếng ồn do dao động áp suất.
Đường kính cửa hút (mm): 32 – 150 Công suất động cơ (kW): 0.75 – 40
Dòng TRN là bơm sục khí chìm tự hút, được thiết kế cho các quá trình sục khí và khuấy trộn nước thải. Dòng chất lỏng được tạo ra bởi cánh bơm bán hở đặc biệt của Tsurumi tạo ra áp suất âm ở mặt sau các cánh, hút không khí từ phía trên mặt nước vào bơm. Lượng khí được hút vào này sẽ được trộn mạnh với nước nhờ các lực cơ học bên trong cánh bơm và cánh hướng dòng, tạo thành các bọt khí nhỏ li ti.
Đường kính xả (mm): 50 · 80 Công suất động cơ (kW): 0.75 – 11
Dòng SF là bơm chìm thoát nước áp cao, được thiết kế để xử lý nước thải và chất lỏng có chứa các hạt rắn kích thước nhỏ, không đáng kể. Cánh bơm bán hở, nhiều cánh, kết hợp với động cơ 2 cực cho phép bơm hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng bơm từ khu vực ngầm sâu hoặc bơm đi khoảng cách xa.
Đường kính cửa hút (mm): 65 – 250 Công suất động cơ (kW): 1.5 – 30
Dòng TAR là thiết bị trộn khí chìm kết hợp chức năng sục khí và khuấy trộn, giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại các nhà máy xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Dòng chảy mạnh được tạo ra từ cánh bơm hướng trục hiệu suất cao sẽ cắt nhỏ luồng khí cấp từ máy thổi khí thành các bọt khí li ti, tạo nên dòng chảy hỗn hợp khí – nước mạnh mẽ, phân phối oxy hiệu quả trong toàn bộ khối nước thải.
Dòng Grundfos NBG là bơm ly tâm trục ngang end-suction, một tầng cánh, không tự mồi, thiết kế close-coupled với cửa hút hướng trục, cửa xả hướng kính và trục nằm ngang. Đây là lựa chọn đa năng, đảm bảo cấp nước ổn định và hiệu quả cho nhiều ứng dụng đòi hỏi cao.
Dòng Grundfos NB là bơm ly tâm trục ngang, end-suction, một tầng cánh, không tự mồi, thiết kế close-coupled với cửa hút hướng trục, cửa xả hướng kính và trục nằm ngang. Đây là giải pháp đa năng, đáp ứng hiệu quả cho nhiều ứng dụng công nghiệp và hạ tầng đòi hỏi độ tin cậy cao.
Grundfos TP/TPE là dòng bơm ly tâm in-line một tầng cánh, close-coupled, với phớt cơ khí – lý tưởng cho các hệ thống sưởi, làm mát, điều hòa và tuần hoàn nước nóng.
TP/TPD dùng động cơ tốc độ cố định, còn TPE/TPE2/TPE3 dùng động cơ điều khiển tốc độ thông minh.
Bơm trục ngang Grundfos NKG dạng khớp nối dài (long-coupled) là bơm ly tâm một cấp, không tự mồi, với cửa hút hướng trục, cửa xả hướng kính và trục nằm ngang. Được thiết kế cho nhiều ứng dụng khắt khe, NKG mang lại khả năng cấp nước ổn định, hiệu quả và độ tin cậy cao trong vận hành.
Bơm trục ngang Grundfos NK dạng khớp nối dài (long-coupled) là bơm ly tâm một cấp, không tự mồi, với cửa hút hướng trục, cửa xả hướng kính và trục nằm ngang. Nếu bạn cần một dòng bơm đa dụng cho nhiều ứng dụng khắt khe, NK/NKG đảm bảo khả năng cấp nước ổn định, tin cậy và hiệu quả.
Bơm nghiền nước thải Grundfos SEG dạng chìm (0,9–4 kW) được thiết kế để bơm nước thải, nước chứa bùn và nước thải sinh hoạt. Bơm được trang bị hệ thống nghiền được cấp bằng sáng chế, giúp nghiền nhỏ môi chất trước khi bơm.
Dòng bơm S là dòng bơm cánh kênh dòng chảy tự do, được thiết kế chuyên biệt để bơm nước thải và nước thải sinh hoạt trong nhiều ứng dụng đô thị và công nghiệp.
Bơm thoát nước Grundfos DPK được thiết kế với cánh bơm dạng kín, bán hở hoặc SuperVortex dòng chảy tự do, phù hợp cho nhiều ứng dụng trong xây dựng và công nghiệp. Dải công suất từ 0,75–22 kW.
Bơm nước thải Grundfos SE/SL lắp chìm hoặc lắp khô (9–30 kW) được trang bị cánh S-tube® (SE/SE1/SE2 và SL/SL1/SL2) hoặc cánh SuperVortex (SLV). Khả năng cho phép chất rắn đi qua bơm dao động từ 35–125 mm, tùy theo kích thước và cấu hình thủy lực.
Bơm Grundfos EF sử dụng cánh bán hở một cánh, cho phép dòng chảy tự do của chất rắn lên đến 30 mm, được thiết kế để bơm nước thải sinh hoạt cũng như các chất lỏng khác như nước thoát và nước bề mặt có chứa sợi và tạp chất nhỏ.
UNILIFT AP là dòng bơm chìm nước thải, phù hợp cho cả lắp đặt tạm thời và lắp đặt cố định dạng đặt sàn. Bơm UNILIFT AP cũng thích hợp để lắp đặt với hệ thống khớp nối tự động (auto coupling).
UNILIFT KP là bơm chìm nhỏ gọn bằng thép không gỉ, được thiết kế để bơm nước không ăn mòn và nước xám. Bơm có thể sử dụng dạng di động hoặc lắp đặt cố định, phù hợp cho cả trong nhà và ngoài trời.
UNILIFT CC là bơm chìm một tầng cánh, được thiết kế để bơm nước sạch, không ăn mòn và nước xám xuống đến mực nước 3 mm. Bơm có hai cửa xả, giúp dễ dàng thích ứng với các hệ thống đường ống hiện có.
Hệ thống tăng áp tiên tiến, tiết kiệm năng lượng dùng cho nước sạch. Có sẵn cấu hình với 2–6 bơm mắc song song, bộ điều khiển tích hợp tiên tiến và đầy đủ phụ kiện cần thiết.
Bơm ly tâm trục đứng, nhiều tầng cánh với cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một mặt phẳng. Đầu bơm và đế bơm bằng gang, các bộ phận còn lại tiếp xúc với lưu chất được làm từ thép không gỉ (EN 1.4301).
CM là bơm trục ngang hút đầu, vận hành êm, nhỏ gọn và đáng tin cậy. Thiết kế mô-đun của bơm giúp dễ dàng tạo các giải pháp tùy chỉnh. CM có sẵn với vật liệu gang và thép không gỉ.
Hệ thống tăng áp tiết kiệm năng lượng dùng để tăng áp cho nước sạch. Có sẵn với 2–4 bơm điều khiển bằng biến tần đấu song song, bộ điều khiển tiên tiến tích hợp và đầy đủ các phụ kiện cần thiết.